Ruộng tình

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ruộng tình một từ Hán Việt cổ, có nghĩa là "cánh đồng tình cảm". dùng để tình cảm, lòng người như một thửa ruộng cần được vun trồng, chăm sóc bằng lễ nghĩa. Theo sách Lễ , đức Thánh Vương dùng lễ nghĩa để "trị" (uốn nắn, giáo hóa) tình người, vậy tình người được coi "ruộng" của bậc thánh vương.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lễ nghĩađể cày xới trên ruộng tình của con người. (Lễ nghĩa dùng để vun xới, giáo dục tình cảm con người.)
    • Cổ nhân tấm lòng người quân tử như ruộng tình cần được gieo trồng điều nhân nghĩa. (Người xưa tấm lòng người quân tử như cánh đồng tình cảm cần được gieo trồng đức nhân nghĩa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ruộng tình" thường xuất hiện trong văn chương, triết lý Nho giáo cổ điển, dùng để bàn về việc tu dưỡng đạo đức giáo hóa con người. Từ này ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại hàng ngày.
    • Đạo trị nước của thánh nhân biết cách canh tác trên ruộng tình của dân chúng. (Đạo cai trị đất nước của bậc thánh nhân biết cách vun trồng trên cánh đồng tình cảm của người dân.)
Biến thể từ gần giống
  • Tình điền: Đây từ gốc Hán Việt ("情田") "ruộng tình" cách dịch nghĩa giải thích ra tiếng Việt. Hai từ này đồng nghĩa.
    • Sách xưa nhắc đến khái niệm tình điền. (Sách xưa nhắc đến khái niệm ruộng tình.)
Từ đồng nghĩa
  • Lòng người: Chỉ tình cảm, tấm lòng của con người (nghĩa rộng phổ biến hơn).
  • Tâm tình: Tình cảm trong lòng (thường dùng trong văn chương).
Lưu ý
  • "Ruộng tình" một từ cổ, mang tính ẩn dụ triết lý sâu sắc, chủ yếu được tìm thấy trong các văn bản Hán Nôm, sách cổ hoặc khi bàn luận về tư tưởng Nho giáo. không dùng để chỉ mảnh ruộng cụ thể hay một mối tình lãng mạn thông thường.
  1. Do chữ "Tình Điền", nghĩa mược chữ sách Lễ nói rằng đức Thánh Vương đặt lễ nghĩa để trị tình người cho nên tình của người ta ruộng của Thánh Vương